Chương trình đào tạo ngành Thông tin - Thư viện điều chỉnh năm 2025
- Thứ ba - 17/03/2026 22:12
- In ra
- Đóng cửa sổ này
Chương trình đào tạo ngành Thông tin - Thư viện điều chỉnh năm 2025 ban hành theo Quyết định số 7608/QĐ-XHNV ngày 27/10/2025
| ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ: ĐẠI HỌC
NGÀNH: THÔNG TIN - THƯ VIỆN
MÃ SỐ: 7320201
(Ban hành theo Quyết định số /QĐ-XHNV, ngày tháng năm 2025
của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn)
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
- Tên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt: Thông tin - thư viện
+ Tiếng Anh: Library and Information Science
+ Tiếng Anh: Library and Information Science
- Mã số ngành đào tạo: 7320201
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân
- Thời gian đào tạo: 4 năm
- Tên văn bằng tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Cử nhân ngành Thông tin - Thư viện
+ Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Library and Information Science
+ Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Library and Information Science
- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1 Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo cử nhân ngành Thông tin - Thư viện nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong lĩnh vực thông tin và thư viện. Sinh viên được trang bị nền tảng kiến thức vững chắc về khoa học thư viện hiện đại, quản trị thông tin số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các hoạt động thông tin và thư viện. Chương trình hướng tới phát triển năng lực số, tư duy công nghệ, kỹ năng quản trị thông tin và dịch vụ tri thức trong môi trường số. Sinh viên được đào tạo khả năng thiết kế, xây dựng, vận hành các hệ thống thư viện số thông minh, thực hiện phân tích và khai phá dữ liệu người dùng, tối ưu hóa trải nghiệm người dùng bằng các công cụ công nghệ tiên tiến. Đồng thời, chương trình nhấn mạnh phát triển năng lực đạo đức nghề nghiệp, tinh thần đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và kỹ năng làm việc nhóm, giúp người học thích ứng linh hoạt với môi trường nghề nghiệp và đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội trong kỷ nguyên số.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Chương trình đào tạo cử nhân ngành Thông tin - Thư viện nhằm trang bị cho sinh viên:
- Trang bị cho người học kiến thức nền tảng và liên ngành, bao gồm lý luận chính trị, triết học, lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh, pháp luật, khoa học xã hội và nhân văn, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, cùng năng lực ngoại ngữ, tư duy sáng tạo, tư duy thiết kế và tinh thần đổi mới, khởi nghiệp; qua đó giúp họ nhận thức, phân tích và xử lý hiệu quả các vấn đề học thuật và đời sống trong bối cảnh kỷ nguyên số, đồng thời tạo nền tảng để tiếp cận các lĩnh vực chuyên sâu của ngành;
- Vận dụng kiến thức chuyên sâu về khoa học thư viện hiện đại, quản trị thông tin số, phương pháp nghiên cứu khoa học, phân tích và khai phá dữ liệu; kết hợp khả năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các công cụ công nghệ tiên tiến để thiết kế, xây dựng, vận hành và tối ưu hóa hệ thống thông tin - thư viện thông minh, triển khai các dự án thư viện số, số hóa và bảo tồn di sản, phát triển nền tảng tri thức mở và dịch vụ tri thức số, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và trải nghiệm người dùng.
- Hình thành và phát triển kĩ năng chuyên môn và công nghệ, bao gồm tiếng Anh học thuật; thiết kế, triển khai và quản trị hệ thống thư viện số, cơ sở dữ liệu, dịch vụ thông tin số; thu thập, xử lý, phân tích, trực quan hóa và khai thác dữ liệu người dùng; ứng dụng trí tuệ nhân tạo, phần mềm phân tích và nền tảng truyền thông số; cùng kĩ năng triển khai các dự án số hóa, thiết kế trải nghiệm người dùng và dịch vụ tri thức số, qua đó sáng tạo nội dung và giải pháp phục vụ hoạt động thông tin thư viện;
- Phát triển kĩ năng tổ chức và quản lý thông qua việc thiết kế và điều phối các hoạt động nghiên cứu, quản trị, truyền thông; thực hiện giải quyết vấn đề, quản trị dự án, giao tiếp, thuyết trình, đàm phán và làm việc nhóm hiệu quả; đồng thời phát huy tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và khả năng thích nghi trong môi trường số, đa văn hóa và biến động nhanh chóng, đặc biệt là trong các dự án và dịch vụ gắn với Thư viện số, Trí tuệ nhân tạo, Nhân văn số và dịch vụ tri thức số.
- Hình thành năng lực tự chủ, trách nhiệm và định hướng phát triển bền vững với tư duy phản biện và tư duy hệ thống; khả năng chủ động lập kế hoạch, ra quyết định, giám sát và cải tiến hoạt động chuyên môn; thể hiện đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội, tuân thủ pháp luật, bảo vệ quyền riêng tư và bảo mật thông tin; duy trì tinh thần học tập suốt đời và khả năng thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và môi trường nghề nghiệp, đồng thời nuôi dưỡng tư duy sáng tạo và tinh thần tiên phong trong các lĩnh vực chuyên sâu của ngành.
- Trang bị cho người học kiến thức nền tảng và liên ngành, bao gồm lý luận chính trị, triết học, lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh, pháp luật, khoa học xã hội và nhân văn, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, cùng năng lực ngoại ngữ, tư duy sáng tạo, tư duy thiết kế và tinh thần đổi mới, khởi nghiệp; qua đó giúp họ nhận thức, phân tích và xử lý hiệu quả các vấn đề học thuật và đời sống trong bối cảnh kỷ nguyên số, đồng thời tạo nền tảng để tiếp cận các lĩnh vực chuyên sâu của ngành;
- Vận dụng kiến thức chuyên sâu về khoa học thư viện hiện đại, quản trị thông tin số, phương pháp nghiên cứu khoa học, phân tích và khai phá dữ liệu; kết hợp khả năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các công cụ công nghệ tiên tiến để thiết kế, xây dựng, vận hành và tối ưu hóa hệ thống thông tin - thư viện thông minh, triển khai các dự án thư viện số, số hóa và bảo tồn di sản, phát triển nền tảng tri thức mở và dịch vụ tri thức số, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và trải nghiệm người dùng.
- Hình thành và phát triển kĩ năng chuyên môn và công nghệ, bao gồm tiếng Anh học thuật; thiết kế, triển khai và quản trị hệ thống thư viện số, cơ sở dữ liệu, dịch vụ thông tin số; thu thập, xử lý, phân tích, trực quan hóa và khai thác dữ liệu người dùng; ứng dụng trí tuệ nhân tạo, phần mềm phân tích và nền tảng truyền thông số; cùng kĩ năng triển khai các dự án số hóa, thiết kế trải nghiệm người dùng và dịch vụ tri thức số, qua đó sáng tạo nội dung và giải pháp phục vụ hoạt động thông tin thư viện;
- Phát triển kĩ năng tổ chức và quản lý thông qua việc thiết kế và điều phối các hoạt động nghiên cứu, quản trị, truyền thông; thực hiện giải quyết vấn đề, quản trị dự án, giao tiếp, thuyết trình, đàm phán và làm việc nhóm hiệu quả; đồng thời phát huy tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và khả năng thích nghi trong môi trường số, đa văn hóa và biến động nhanh chóng, đặc biệt là trong các dự án và dịch vụ gắn với Thư viện số, Trí tuệ nhân tạo, Nhân văn số và dịch vụ tri thức số.
- Hình thành năng lực tự chủ, trách nhiệm và định hướng phát triển bền vững với tư duy phản biện và tư duy hệ thống; khả năng chủ động lập kế hoạch, ra quyết định, giám sát và cải tiến hoạt động chuyên môn; thể hiện đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội, tuân thủ pháp luật, bảo vệ quyền riêng tư và bảo mật thông tin; duy trì tinh thần học tập suốt đời và khả năng thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và môi trường nghề nghiệp, đồng thời nuôi dưỡng tư duy sáng tạo và tinh thần tiên phong trong các lĩnh vực chuyên sâu của ngành.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1.Hình thức tuyển sinh
Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và theo Thông tin Tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội được công bố hàng năm.
3.2.Đối tượng dự tuyển
Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và theo Thông tin Tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội được công bố hàng năm.
3.3.Dự kiến quy mô tuyển sinh
Theo chỉ tiêu được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt và theo Thông tin Tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội được công bố hàng năm.
PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Về kiến thức
PLO 01: Vận dụng kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, triết học, kinh tế, xã hội, pháp luật và công nghệ để nhận thức và xử lý các vấn đề học thuật và đời sống trong bối cảnh đương đại;
PLO 02: Vận dụng kiến thức căn bản về các chuẩn mực học thuật, đạo đức nghề nghiệp, tư duy sáng tạo, tư duy thiết kế, khởi nghiệp, công nghệ thông tin và các công cụ AI để phân tích và xử lý các vấn đề chuyên môn và đời sống trong bối cảnh kỷ nguyên số;
PLO 03: Vận dụng được kiến thức nền tảng về quản trị, truyền thông, phương pháp nghiên cứu khoa học, các nguyên lý, mô hình và quy trình trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn;
PLO 04: Áp dụng kiến thức chuyên sâu về khoa học thư viện hiện đại, quản trị thông tin số, trí tuệ nhân tạo để xây dựng và vận hành các hệ thống thông tin - thư viện hiệu quả;
PLO 05: Áp dụng các lý thuyết và kỹ thuật phân tích dữ liệu, khai phá thông tin, trực quan hóa dữ liệu nhằm giải quyết các vấn đề thực tế trong hoạt động thông tin - thư viện.
PLO 02: Vận dụng kiến thức căn bản về các chuẩn mực học thuật, đạo đức nghề nghiệp, tư duy sáng tạo, tư duy thiết kế, khởi nghiệp, công nghệ thông tin và các công cụ AI để phân tích và xử lý các vấn đề chuyên môn và đời sống trong bối cảnh kỷ nguyên số;
PLO 03: Vận dụng được kiến thức nền tảng về quản trị, truyền thông, phương pháp nghiên cứu khoa học, các nguyên lý, mô hình và quy trình trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn;
PLO 04: Áp dụng kiến thức chuyên sâu về khoa học thư viện hiện đại, quản trị thông tin số, trí tuệ nhân tạo để xây dựng và vận hành các hệ thống thông tin - thư viện hiệu quả;
PLO 05: Áp dụng các lý thuyết và kỹ thuật phân tích dữ liệu, khai phá thông tin, trực quan hóa dữ liệu nhằm giải quyết các vấn đề thực tế trong hoạt động thông tin - thư viện.
2. Về kĩ năng
PLO 06: Thiết kế được các hoạt động nghiên cứu, quản trị, truyền thông, làm việc nhóm để triển khai nghiên cứu và thực hiện hoạt động nghề nghiệp, đồng thời vận dụng tư duy đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp để đề xuất và triển khai các giải pháp hiệu quả trong bối cảnh nghề nghiệp;
PLO 07: Thực hiện thành thạo kĩ năng quản trị các hệ thống thư viện số, cơ sở dữ liệu, ứng dụng các công cụ công nghệ số và AI vào vận hành và phát triển các dịch vụ thư viện thông minh;
PLO 08: Xây dựng và phát triển các giải pháp thiết kế trải nghiệm người dùng, truyền thông số, tiếp thị nội dung và phát triển thương hiệu tổ chức thông tin hiệu quả;
PLO 09: Thể hiện kĩ năng tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, quản lý dự án và sử dụng hiệu quả các công cụ công nghệ, kĩ thuật số trong hoạt động nghiên cứu, học tập và thực hành nghề nghiệp, kết hợp năng lực đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp để thích ứng và tạo giá trị mới trong môi trường số;
PLO 10: Thành thạo tiếng Anh học thuật lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn trong môi trường học tập và nghề nghiệp ở trình độ B1, tương đương trình độ bậc 3 (theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.
PLO 07: Thực hiện thành thạo kĩ năng quản trị các hệ thống thư viện số, cơ sở dữ liệu, ứng dụng các công cụ công nghệ số và AI vào vận hành và phát triển các dịch vụ thư viện thông minh;
PLO 08: Xây dựng và phát triển các giải pháp thiết kế trải nghiệm người dùng, truyền thông số, tiếp thị nội dung và phát triển thương hiệu tổ chức thông tin hiệu quả;
PLO 09: Thể hiện kĩ năng tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, quản lý dự án và sử dụng hiệu quả các công cụ công nghệ, kĩ thuật số trong hoạt động nghiên cứu, học tập và thực hành nghề nghiệp, kết hợp năng lực đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp để thích ứng và tạo giá trị mới trong môi trường số;
PLO 10: Thành thạo tiếng Anh học thuật lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn trong môi trường học tập và nghề nghiệp ở trình độ B1, tương đương trình độ bậc 3 (theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.
3. Mức tự chủ và trách nhiệm
PLO 11: Hình thành tư duy phản biện, tư duy hệ thống, tự học, tự nghiên cứu, làm việc độc lập và chủ động, đảm nhận vai trò lãnh đạo khi cần thiết; xây dựng, bảo vệ quan điểm cá nhân một cách khoa học, lập kế hoạch, điều phối, giám sát và cải tiến hoạt động chuyên môn phù hợp với bối cảnh nghề nghiệp; phát huy năng lực đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp như một phần của định hướng phát triển bền vững và khả năng thích ứng linh hoạt với thay đổi;
PLO 12: Thể hiện tinh thần trách nhiệm xã hội, ý thức đạo đức nghề nghiệp, tuân thủ các quy định pháp luật, bảo mật thông tin và quyền riêng tư trong hoạt động quản trị thông tin, ứng dụng công nghệ số và AI.
PLO 12: Thể hiện tinh thần trách nhiệm xã hội, ý thức đạo đức nghề nghiệp, tuân thủ các quy định pháp luật, bảo mật thông tin và quyền riêng tư trong hoạt động quản trị thông tin, ứng dụng công nghệ số và AI.
4. Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp ngành Thông tin - Thư viện có thể đảm nhiệm nhiều vị trí công việc trong các tổ chức thông tin, thư viện, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, cơ sở giáo dục - đào tạo và doanh nghiệp công nghệ.
- Trong lĩnh vực thư viện và thông tin truyền thống - hiện đại: Chuyên viên thư viện số; cán bộ tổ chức và xử lý thông tin; cán bộ biên mục, phân loại và lập chỉ mục; chuyên viên quản trị cơ sở dữ liệu và kho lưu trữ số; cán bộ dịch vụ bạn đọc và hỗ trợ nghiên cứu.
- Trong lĩnh vực thư viện số và trí tuệ nhân tạo: Chuyên viên xây dựng và vận hành hệ thống thư viện số; chuyên viên tích hợp và ứng dụng AI trong quản trị thông tin; chuyên viên phân tích và khai phá dữ liệu người dùng; chuyên viên thiết kế trải nghiệm người dùng (UX/UI) cho hệ thống thông tin - thư viện; chuyên viên an toàn thông tin và đạo đức số.
- Trong lĩnh vực nhân văn số và dịch vụ tri thức số: Chuyên viên số hóa và bảo tồn di sản văn hóa; chuyên viên thiết kế và triển khai dịch vụ tri thức số; chuyên viên phát triển nền tảng tri thức mở và kho dữ liệu học thuật; chuyên viên phân tích và trực quan hóa dữ liệu phục vụ nghiên cứu nhân văn - xã hội; chuyên viên tiếp thị nội dung và truyền thông số cho sản phẩm/dịch vụ tri thức.
- Trong lĩnh vực quản trị thông tin và truyền thông số: Chuyên viên truyền thông số, tiếp thị nội dung, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO/SEM); chuyên viên phát triển và quản trị thương hiệu tổ chức thông tin; chuyên viên quản lý dự án thông tin - thư viện; tư vấn chiến lược chuyển đổi số trong lĩnh vực thông tin - thư viện và văn hóa.
- Trong lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, trợ giảng hoặc nghiên cứu viên tại các cơ sở đào tạo ngành Thông tin - Thư viện, Quản lý thông tin, Nhân văn số; cộng tác viên nghiên cứu trong các dự án học thuật và ứng dụng liên ngành.
- Bên cạnh các vị trí việc làm trong nước, sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực ngoại ngữ, năng lực số và khả năng ứng dụng công nghệ tiên tiến để tham gia thị trường lao động quốc tế hoặc khởi nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ thông tin, thư viện, dữ liệu và tri thức số, đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên chuyển đổi số.
Với năng lực được trang bị, sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các loại hình tổ chức đa dạng: cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thông tin - thư viện, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp tư nhân, tập đoàn công nghệ, công ty truyền thông - marketing, tổ chức phi chính phủ (NGO), cơ sở giáo dục - đào tạo, hoặc tự khởi nghiệp trong lĩnh vực số.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học có thể tiếp tục theo học các chương trình sau đại học thuộc ngành Thông tin - Thư viện hoặc các ngành liên quan như Khoa học dữ liệu, Quản trị thông tin, Truyền thông số, Nhân văn số và các lĩnh vực liên ngành khác. Sinh viên có năng lực tự học, học tập suốt đời, sẵn sàng tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về công nghệ số, phân tích dữ liệu, thiết kế trải nghiệm người dùng, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp, nhằm không ngừng nâng cao trình độ và thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp trong kỷ nguyên số.
PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Tóm tắt khung chương trình đào tạo
Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo (chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, Kĩ năng bổ trợ ): 125 tín chỉ| CÁC KHỐI KIẾN THỨC | SỐ TÍN CHỈ |
CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO |
||
| PHẦN GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG | ||||
| - Kiến thức chung (chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, Kĩ năng bổ trợ): | 21 tín chỉ | PLO 01 | ||
| PHẦN CƠ SỞ VÀ CỐT LÕI NGÀNH | ||||
| - Kiến thức cơ sở ngành | 21 tín chỉ | PLO 02 | ||
| - Kiến thức nhóm ngành Học phần bắt buộc: 17 Học phần tự chọn: 4/20 |
21 tín chỉ | PLO 03 | ||
| - Kiến thức ngành Học phần bắt buộc: 21 Định hướng chuyên ngành: 28 Khóa luận/ học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp: 6 |
55 tín chỉ | PLO 04, PLO 05, PLO 06, PLO 07, PLO 08, PLO 09, PLO10 | ||
| PHẦN THỰC TẬP/TRẢI NGHIỆM | ||||
| - Thực tập/trải nghiệm | 07 tín chỉ | PLO 11, PLO 12 | ||
2. Khung chương trình đào tạo
| STT | Mã học phần |
Tên học phần (Tiếng Việt và tiếng Anh) |
Số tín chỉ | Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết |
||
| Lí thuyết1 | Thực hành2 | Tự học3 | |||||
| PHẦN GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG | |||||||
| I | Kiến thức chung (chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, kĩ năng bổ trợ) |
21 | |||||
| 1 | PHI1006 | Triết học Mác Lê nin Marxist-Leninist Philosophy |
3 | 42 | 06 | 102 | |
| 2 | PEC1008 | Kinh tế chính trị Mác - Lê nin Political economy of Marx - Lenin |
2 | 20 | 20 | 60 | PHI1006 |
| 3 | PHI1002 | Chủ nghĩa xã hội khoa học Scientific socialism |
2 | 28 | 4 | 68 | |
| 4 | POL1001 | Tư tưởng Hồ Chí Minh Ho Chi Minh Ideology |
2 | 28 | 4 | 68 | |
| 5 | HIS1001 | Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam History of Vietnamese Communist Party |
2 | 28 | 4 | 68 | |
| 6 | THL1057 | Nhà nước và Pháp luật đại cương General State and Law |
2 | 20 | 20 | 60 | PHI1006 |
| 7 | Ngoại ngữ B1 | ||||||
| FLF1107 | Tiếng Anh B1 English B1 |
5 | 20 | 70 | 160 | ||
| 8 | VNU1001 | Nhập môn công nghệ số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo Introduction to Digital Technology and Applications of Artificial Intelligence |
3 | ||||
| 9 | Kĩ năng bổ trợ Soft Skills |
3 | |||||
| 10 | Giáo dục thể chất Physical Education |
4 | |||||
| 11 | Giáo dục quốc phòng - an ninh National Defense Education |
8 | |||||
| PHẦN CƠ SỞ VÀ CỐT LÕI NGÀNH | |||||||
| II | Kiến thức cơ sở ngành | 21 | |||||
| 12 | Ngoại ngữ khoa học xã hội nhân văn 1 | ||||||
| FLH1164 | Tiếng Anh Khoa học Xã hội và Nhân văn 1 English for Social Sciences and Humanities 1 |
3 | 30 | 30 | 90 | ||
| 13 | Ngoại ngữ khoa học xã hội nhân văn 2 | 3 | |||||
| FLH1167 | Tiếng Anh Khoa học Xã hội và Nhân văn 2 English for Social Sciences and Humanities 2 |
3 | 30 | 30 | 90 | FLH1164 | |
| 14 | LIT1170 | Tư duy sáng tạo và tư duy thiết kế Creative thinking and Design thinking |
3 | 39 | 12 | 99 | |
| 15 | INF1150 | Ứng dụng AI trong học tập và nghề nghiệp Artificial Intelligence for Academic Success and Professional Development |
3 | 20 | 50 | 80 | |
| 16 | MNS1161 | Đổi mới sáng tạo và Khởi nghiệp Innovation and Entrepreneurship |
3 | 42 | 6 | 102 | |
| 17 | HIS1160 | Văn hóa Việt Nam trong kỷ nguyên số Vietnamese Culture in the Digital Age |
3 | 42 | 6 | 102 | |
| 18 | PSY1164 | Đạo đức nghề nghiệp và Liêm chính học thuật Professional Ethics and Academic Integrity |
3 | 30 | 30 | 90 | |
| III | Kiến thức nhóm ngành | 21 | |||||
| III.1 | Các học phần bắt buộc | 17 | |||||
| 19 | USH2001 | Phương pháp và Thiết kế nghiên cứu Research Methods and Designs |
5 | 45 | 60 | 145 | |
| 20 | JOU2024 | Truyền thông trong bối cảnh số Mass Communication in the Digital Age |
4 | 50 | 20 | 130 | |
| 21 | TOU2018 | Đại cương Quản trị kinh doanh Introduction to business adminitratrion |
4 | 45 | 30 | 125 | |
| 22 | INF2011 | Nhập môn quản trị thông tin Introduction to Information Management |
4 | 50 | 20 | 130 | |
| III.2 | Các học phần tự chọn | 4/20 | |||||
| 23 | PHI2025 | Lôgic học và nghệ thuật phản biện Logic and the Art of Critical Thinking |
4 | 40 | 40 | 120 | |
| 24 | HIS2023 | Văn minh thế giới và sự tiến hóa nhân loại World Civilizations and the Evolution of Mankind |
4 | 40 | 40 | 120 | |
| 25 | PSY2038 | Tâm lý học và đời sống Psychology and Life |
4 | 45 | 30 | 125 | |
| 26 | SOC2001 | Xã hội học và các vấn đề xã hội đương đại Sociology and Contemporary Social Problems |
4 | 55 | 10 | 135 | |
| 27 | INF2013 | Năng lực số và năng lực thông tin Digital literacy and information literacy |
4 | 55 | 10 | 135 | |
| IV | Kiến thức ngành | 55 | |||||
| IV.1 | Các học phần bắt buộc | 21 | |||||
| 28 | LIB3133 | Khoa học thư viện hiện đại Modern Library Science |
3 | 42 | 6 | 102 | |
| 29 | INF3031 | Thiết kế và quản trị cơ sở dữ liệu Database Design and Administration |
4 | 60 | 0 | 140 | |
| 30 | LIB3135 | Tổ chức và xử lý thông tin trong môi trường số Organizing and processing information in digital environment |
3 | 40 | 10 | 100 | |
| 31 | LIB3136 | Ứng dụng NLP trong phân tích và xử lý thông tin Application of NLP in Information Analysis and Processing |
4 | 50 | 20 | 130 | |
| 32 | INF3030 | Quản trị dự án (*) Project Management |
3 | 42 | 6 | 102 | |
| 33 | LIB3137 | Trắc lượng thư mục và tổng quan hệ thống Bibliometrics and System Overview |
4 | 60 | 0 | 140 | |
| IV.2 | |||||||
| IV.2 | Định hướng chuyên ngành (sinh viên chọn 1 trong 2 hướng chuyên ngành) | 28 | |||||
| IV.2.1 | chuyên ngành Thư viện số và Trí tuệ nhân tạo | 28 | |||||
| 34 | LIB3138 | Hệ thống thư viện số Digital Library System |
4 | 50 | 20 | 130 | |
| 35 | LIB3139 | Trí tuệ nhân tạo trong thư viện (*) Artificial intelligence in library |
4 | 50 | 20 | 130 | |
| 36 | LIB3140 | Phân tích và khai phá dữ liệu người dùng User Data Analytics and Mining |
4 | 50 | 20 | 130 | |
| 37 | LIB3141 | Thiết kế trải nghiệm người dùng cho dịch vụ thông tin số User Experience Design for Digital Information Services |
4 | 50 | 20 | 130 | |
| 38 | LIB3142 | An toàn thông tin và đạo đức trong môi trường số (*) Information Security and Ethics in the Digital Environment |
4 | 50 | 20 | 130 | |
| 39 | INF3044 | Tiếp thị nội dung và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (*) Content Marketing and Search Engine Optimization |
4 | 45 | 30 | 125 | |
| 40 | LIB3144 | Marketing và truyền thông số Marketing and Digital Communication |
4 | 50 | 20 | 130 | |
| IV.2.2 | Chuyên ngành Nhân văn số và dịch vụ tri thức số | 28 | |||||
| 41 | LIB3145 | Cơ sở nhân văn số Introduction to Digital Humanities |
4 | 45 | 30 | 125 | |
| 42 | LIB3146 | Số hóa và bảo tồn di sản văn hóa Digitization and Preservation of Cultural Heritage |
4 | 50 | 20 | 130 | |
| 43 | INF3044 | Tiếp thị nội dung và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (*) Content Marketing and Search Engine Optimization |
4 | 45 | 30 | 125 | |
| 44 | LIB3147 | Thiết kế và triển khai dịch vụ tri thức số/thông tin số (*) Designing and Deploying Digital Knowledge/Information Services |
4 | 55 | 10 | 135 | |
| 45 | LIB3148 | Phân tích và trực quan hóa dữ liệu Data Analytics and Visualization |
4 | 50 | 20 | 130 | |
| 46 | LIB3141 | Thiết kế trải nghiệm người dùng cho dịch vụ thông tin số User Experience Design for Digital Information Services |
4 | 50 | 20 | 130 | |
| 47 | LIB3142 | An toàn thông tin và đạo đức trong môi trường số (*) Information Security and Ethics in the Digital Environment |
4 | 50 | 20 | 130 | |
| IV.3 | Khóa luận tốt nghiệp (**)/ các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp | 6 | |||||
| 48 | LIB4070 | Khóa luận tốt nghiệp Thesis |
6 | 0 | 0 | 300 | |
| Các học phần thay thế Khóa luận tốt nghiệp | |||||||
| 49 | LIB4071 | Nghiên cứu và đổi mới sáng tạo trong môi trường số Research and Innovation Projects in the Digital Environment |
3 | 30 | 30 | 90 | |
| 50 | LIB4072 | Phát triển năng lực nghề nghiệp Professional Competency Development |
3 | 40 | 10 | 100 | |
| PHẦN THỰC TẬP/TRẢI NGHIỆM | 7 | ||||||
| 51 | LIB4073 | Thực tập tốt nghiệp 1 Graduation Internship 1 |
3 | 10 | 70 | 70 | |
| 52 | LIB4074 | Thực tập tốt nghiệp 2 Graduation Internship 1 |
4 | 15 | 90 | 95 | |
| Tổng cộng | 125 | ||||||
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lí thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá.
(*) Học phần giảng dạy bằng tiếng Anh.
(**) Khuyến khích sinh viên làm Khóa luận tốt nghiệp bằng tiếng Anh.