Chương trình đào tạo ngành Quản lý thông tin điều chỉnh năm 2025
- Thứ ba - 17/03/2026 21:39
- In ra
- Đóng cửa sổ này
Chương trình đào tạo ngành Quản lý thông tin điều chỉnh năm 2023 ban hành theo Quyết định số 7608/QĐ-XHNV ngày 27/10/2025
| ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ: ĐẠI HỌC
NGÀNH: QUẢN LÝ THÔNG TIN
TRÌNH ĐỘ: ĐẠI HỌC
NGÀNH: QUẢN LÝ THÔNG TIN
MÃ SỐ: 7320205
(Ban hành theo Quyết định số /QĐ-XHNV, ngày tháng năm 2025
của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn)
(Ban hành theo Quyết định số /QĐ-XHNV, ngày tháng năm 2025
của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn)
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
- Tên ngành đào tạo:
+ Tiếng Anh: Information management
- Mã số ngành đào tạo: 7320205
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân
- Thời gian đào tạo: 4 năm
- Tên văn bằng tốt nghiệp:
+ Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Information Management
- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1 Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản lý thông tin được xây dựng nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao có kiến thức nền tảng vững chắc về quản trị thông tin, hệ thống thông tin, phân tích và khai thác dữ liệu trong môi trường số. Sinh viên được trang bị kiến thức lý luận và kĩ năng thực tiễn, khả năng ứng dụng các công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu, quản trị nội dung số và kinh doanh số để giải quyết các vấn đề quản trị thông tin trong tổ chức và doanh nghiệp. Chương trình chú trọng phát triển tư duy đổi mới sáng tạo, tư duy thiết kế, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng nghiên cứu và khả năng khởi nghiệp, nhằm giúp sinh viên thích ứng nhanh với các xu hướng chuyển đổi số trong bối cảnh toàn cầu hóa. Sinh viên tốt nghiệp sẽ có năng lực chuyên môn cao, đạo đức nghề nghiệp vững vàng, có khả năng thích ứng và phát triển trong các lĩnh vực quản trị thông tin, phân tích dữ liệu, quản trị nội dung số và khởi nghiệp số, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động trong nước và quốc tế.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản lý thông tin nhằm trang bị cho sinh viên:
- Trang bị cho người học kiến thức nền tảng và liên ngành, bao gồm lý luận chính trị, triết học, kinh tế, xã hội, pháp luật, khoa học xã hội và nhân văn, công nghệ thông tin, công cụ AI, cùng tư duy sáng tạo và khởi nghiệp, nhằm giúp họ nhận thức, phân tích và xử lý hiệu quả các vấn đề học thuật và đời sống trong bối cảnh đương đại, đồng thời hình thành năng lực nền tảng để tiếp cận các lĩnh vực chuyên sâu của ngành;
- Vận dụng kiến thức chuyên sâu về quản trị thông tin, hệ thống thông tin, quản trị dữ liệu và nội dung số, kết hợp khả năng phân tích, đánh giá các mô hình kinh doanh số, chiến lược truyền thông, hành vi người dùng và yếu tố pháp lý - đạo đức, từ đó đề xuất các giải pháp sáng tạo, thúc đẩy đổi mới và khởi nghiệp nhằm tối ưu hóa hoạt động thông tin trong tổ chức và doanh nghiệp;
- Hình thành và phát triển kĩ năng chuyên môn và công nghệ bao gồm tiếng Anh học thuật; thu thập, xử lý, phân tích, trực quan hóa và kể chuyện bằng dữ liệu; vận dụng linh hoạt các công cụ số, trí tuệ nhân tạo, phần mềm phân tích và nền tảng truyền thông số, qua đó sáng tạo nội dung và giải pháp phục vụ cho việc triển khai hiệu quả các hoạt động quản trị thông tin và truyền thông;
- Phát triển kĩ năng tổ chức và quản lý thông qua việc thiết kế và điều phối các hoạt động nghiên cứu, quản trị, truyền thông; thực hiện giải quyết vấn đề, quản trị dự án, giao tiếp, thuyết trình, đàm phán và làm việc nhóm hiệu quả; đồng thời phát huy tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và khả năng thích nghi trong môi trường đa văn hóa, đa ngành nghề và biến động nhanh chóng;
- Hình thành năng lực tự chủ, trách nhiệm và định hướng phát triển bền vững với tư duy phản biện và tư duy hệ thống; khả năng chủ động lập kế hoạch, ra quyết định, giám sát và cải tiến hoạt động chuyên môn; thể hiện đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội, tinh thần học tập suốt đời và khả năng thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và thị trường; đồng thời nuôi dưỡng tư duy sáng tạo và tinh thần tiên phong trong đổi mới, khởi nghiệp.
- Trang bị cho người học kiến thức nền tảng và liên ngành, bao gồm lý luận chính trị, triết học, kinh tế, xã hội, pháp luật, khoa học xã hội và nhân văn, công nghệ thông tin, công cụ AI, cùng tư duy sáng tạo và khởi nghiệp, nhằm giúp họ nhận thức, phân tích và xử lý hiệu quả các vấn đề học thuật và đời sống trong bối cảnh đương đại, đồng thời hình thành năng lực nền tảng để tiếp cận các lĩnh vực chuyên sâu của ngành;
- Vận dụng kiến thức chuyên sâu về quản trị thông tin, hệ thống thông tin, quản trị dữ liệu và nội dung số, kết hợp khả năng phân tích, đánh giá các mô hình kinh doanh số, chiến lược truyền thông, hành vi người dùng và yếu tố pháp lý - đạo đức, từ đó đề xuất các giải pháp sáng tạo, thúc đẩy đổi mới và khởi nghiệp nhằm tối ưu hóa hoạt động thông tin trong tổ chức và doanh nghiệp;
- Hình thành và phát triển kĩ năng chuyên môn và công nghệ bao gồm tiếng Anh học thuật; thu thập, xử lý, phân tích, trực quan hóa và kể chuyện bằng dữ liệu; vận dụng linh hoạt các công cụ số, trí tuệ nhân tạo, phần mềm phân tích và nền tảng truyền thông số, qua đó sáng tạo nội dung và giải pháp phục vụ cho việc triển khai hiệu quả các hoạt động quản trị thông tin và truyền thông;
- Phát triển kĩ năng tổ chức và quản lý thông qua việc thiết kế và điều phối các hoạt động nghiên cứu, quản trị, truyền thông; thực hiện giải quyết vấn đề, quản trị dự án, giao tiếp, thuyết trình, đàm phán và làm việc nhóm hiệu quả; đồng thời phát huy tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và khả năng thích nghi trong môi trường đa văn hóa, đa ngành nghề và biến động nhanh chóng;
- Hình thành năng lực tự chủ, trách nhiệm và định hướng phát triển bền vững với tư duy phản biện và tư duy hệ thống; khả năng chủ động lập kế hoạch, ra quyết định, giám sát và cải tiến hoạt động chuyên môn; thể hiện đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội, tinh thần học tập suốt đời và khả năng thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và thị trường; đồng thời nuôi dưỡng tư duy sáng tạo và tinh thần tiên phong trong đổi mới, khởi nghiệp.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Hình thức tuyển sinhTheo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và theo Thông tin Tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội được công bố hàng năm.
3.2. Đối tượng dự tuyển
Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và theo Thông tin Tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội được công bố hàng năm.
3.3. Dự kiến quy mô tuyển sinh
Theo chỉ tiêu được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt và theo Thông tin Tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội được công bố hàng năm.
3.2. Đối tượng dự tuyển
Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và theo Thông tin Tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội được công bố hàng năm.
3.3. Dự kiến quy mô tuyển sinh
Theo chỉ tiêu được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt và theo Thông tin Tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội được công bố hàng năm.
PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Về kiến thức
PLO 01: Vận dụng kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, triết học, kinh tế, xã hội, pháp luật và công nghệ để nhận thức và xử lý các vấn đề học thuật và đời sống trong bối cảnh đương đại;
PLO 02: Vận dụng kiến thức căn bản về các chuẩn mực học thuật, đạo đức nghề nghiệp, tư duy sáng tạo, tư duy thiết kế, khởi nghiệp, công nghệ thông tin và các công cụ AI để phân tích và xử lý các vấn đề chuyên môn và đời sống trong bối cảnh kỷ nguyên số;
PLO 03: Vận dụng được kiến thức nền tảng về quản trị, truyền thông, phương pháp nghiên cứu khoa học, các nguyên lý, mô hình và quy trình trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn;
PLO 04: Vận dụng kiến thức chuyên sâu về quản trị thông tin, hệ thống thông tin, quản trị dữ liệu và nội dung số để xây dựng, quản lý và tối ưu hóa hệ thống thông tin trong các tổ chức và doanh nghiệp, đồng thời hỗ trợ phát triển các giải pháp đổi mới sáng tạo phục vụ khởi nghiệp;
PLO 05: Phân tích và đánh giá các mô hình kinh doanh số, chiến lược truyền thông, hành vi người dùng và các yếu tố pháp lý, đạo đức trong môi trường số, từ đó đề xuất giải pháp đổi mới sáng tạo nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị thông tin và thúc đẩy khởi nghiệp.
PLO 02: Vận dụng kiến thức căn bản về các chuẩn mực học thuật, đạo đức nghề nghiệp, tư duy sáng tạo, tư duy thiết kế, khởi nghiệp, công nghệ thông tin và các công cụ AI để phân tích và xử lý các vấn đề chuyên môn và đời sống trong bối cảnh kỷ nguyên số;
PLO 03: Vận dụng được kiến thức nền tảng về quản trị, truyền thông, phương pháp nghiên cứu khoa học, các nguyên lý, mô hình và quy trình trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn;
PLO 04: Vận dụng kiến thức chuyên sâu về quản trị thông tin, hệ thống thông tin, quản trị dữ liệu và nội dung số để xây dựng, quản lý và tối ưu hóa hệ thống thông tin trong các tổ chức và doanh nghiệp, đồng thời hỗ trợ phát triển các giải pháp đổi mới sáng tạo phục vụ khởi nghiệp;
PLO 05: Phân tích và đánh giá các mô hình kinh doanh số, chiến lược truyền thông, hành vi người dùng và các yếu tố pháp lý, đạo đức trong môi trường số, từ đó đề xuất giải pháp đổi mới sáng tạo nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị thông tin và thúc đẩy khởi nghiệp.
2. Về kĩ năng
PLO 06: Thành thạo tiếng Anh học thuật lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn trong môi trường học tập và nghề nghiệp ở trình độ B1, tương đương trình độ bậc 3 (theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội;
PLO 07: Thiết kế và tổ chức các hoạt động nghiên cứu, quản trị, truyền thông, làm việc nhóm để triển khai nghiên cứu, thực hiện hoạt động nghề nghiệp và phát triển ý tưởng, dự án khởi nghiệp;
PLO 08: Thực hành thành thạo kĩ năng thu thập, xử lý, phân tích, trực quan hóa và kể chuyện bằng dữ liệu phục vụ cho việc ra quyết định trong môi trường số;
PLO 09: Vận dụng linh hoạt các công cụ công nghệ số, công cụ AI, phần mềm phân tích dữ liệu và nền tảng truyền thông số để xây dựng nội dung và triển khai các chiến dịch truyền thông, tiếp thị và quản trị thông tin hiệu quả;
PLO 10: Thực hiện hiệu quả kĩ năng giải quyết vấn đề, quản lý dự án, giao tiếp, thuyết trình, đàm phán và làm việc nhóm trong môi trường đa văn hóa, đa ngành nghề; phát huy tư duy linh hoạt, tinh thần đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp trong môi trường làm việc số.
PLO 07: Thiết kế và tổ chức các hoạt động nghiên cứu, quản trị, truyền thông, làm việc nhóm để triển khai nghiên cứu, thực hiện hoạt động nghề nghiệp và phát triển ý tưởng, dự án khởi nghiệp;
PLO 08: Thực hành thành thạo kĩ năng thu thập, xử lý, phân tích, trực quan hóa và kể chuyện bằng dữ liệu phục vụ cho việc ra quyết định trong môi trường số;
PLO 09: Vận dụng linh hoạt các công cụ công nghệ số, công cụ AI, phần mềm phân tích dữ liệu và nền tảng truyền thông số để xây dựng nội dung và triển khai các chiến dịch truyền thông, tiếp thị và quản trị thông tin hiệu quả;
PLO 10: Thực hiện hiệu quả kĩ năng giải quyết vấn đề, quản lý dự án, giao tiếp, thuyết trình, đàm phán và làm việc nhóm trong môi trường đa văn hóa, đa ngành nghề; phát huy tư duy linh hoạt, tinh thần đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp trong môi trường làm việc số.
3. Mức tự chủ và trách nhiệm
PLO 11: Phát triển tư duy phản biện và tư duy hệ thống để xây dựng, bảo vệ quan điểm cá nhân một cách khoa học; thể hiện năng lực tự chủ trong lập kế hoạch, ra quyết định, giám sát và cải tiến hoạt động chuyên môn phù hợp với bối cảnh nghề nghiệp, khuyến khích đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp;
PLO 12: Thể hiện tinh thần trách nhiệm xã hội, ý thức nghề nghiệp, tuân thủ đạo đức và pháp luật trong môi trường số; duy trì tinh thần học tập suốt đời và sẵn sàng thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của công nghệ và thị trường lao động, đồng thời chủ động tìm kiếm và nắm bắt cơ hội đổi mới, khởi nghiệp.
PLO 12: Thể hiện tinh thần trách nhiệm xã hội, ý thức nghề nghiệp, tuân thủ đạo đức và pháp luật trong môi trường số; duy trì tinh thần học tập suốt đời và sẵn sàng thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của công nghệ và thị trường lao động, đồng thời chủ động tìm kiếm và nắm bắt cơ hội đổi mới, khởi nghiệp.
4. Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý thông tin có kiến thức liên ngành, kĩ năng nghề nghiệp và năng lực đổi mới sáng tạo - khởi nghiệp, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong môi trường số. Sau khi hoàn thành chương trình, cử nhân ngành Quản lý thông tin có thể đảm nhiệm các vị trí sau:
+ Lĩnh vực quản trị thông tin và dữ liệu: Chuyên viên quản trị thông tin, hồ sơ, tài liệu trong các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, doanh nghiệp; Chuyên viên quản trị hệ thống thông tin, quản trị dữ liệu, phân tích và trực quan hóa dữ liệu phục vụ ra quyết định; Chuyên viên kiểm soát chất lượng dữ liệu, bảo mật thông tin và tuân thủ pháp luật trong môi trường số;
+ Lĩnh vực nội dung số, truyền thông và marketing: Chuyên viên xây dựng và quản trị nội dung số, quản trị thương hiệu, truyền thông đa kênh; Chuyên viên tiếp thị nội dung, SEO, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và trải nghiệm người dùng (UI/UX); Chuyên viên truyền thông nội bộ, truyền thông số cho tổ chức và doanh nghiệp;
+ Lĩnh vực công nghệ và hệ thống thông tin doanh nghiệp: Chuyên viên triển khai và quản trị hệ thống ERP, CRM, thương mại điện tử và nền tảng số; Chuyên viên phân tích yêu cầu, thiết kế và cải tiến quy trình thông tin trong doanh nghiệp; Chuyên viên quản trị dự án công nghệ thông tin và chuyển đổi số;
+ Lĩnh vực nghiên cứu, tư vấn và phát triển: Cán bộ nghiên cứu trong các viện, trung tâm nghiên cứu, trường đại học về quản trị thông tin, dữ liệu, nội dung và truyền thông số; Tư vấn viên về chiến lược thông tin, chiến lược nội dung và giải pháp chuyển đổi số cho tổ chức, doanh nghiệp; Người sáng lập hoặc đồng sáng lập doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin, dữ liệu và truyền thông số;
+ Giảng dạy và đào tạo: Giảng viên giảng dạy các môn học liên quan đến quản trị thông tin, dữ liệu, nội dung số, truyền thông số, marketing số tại các cơ sở đào tạo; Chuyên viên đào tạo nội bộ cho doanh nghiệp về kĩ năng quản trị thông tin, quản trị dữ liệu và ứng dụng công cụ số;
+ Bên cạnh các vị trí việc làm trong nước, sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực ngoại ngữ, năng lực số và khả năng ứng dụng công nghệ tiên tiến để tham gia thị trường lao động quốc tế hoặc khởi nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ thông tin, thư viện, dữ liệu và tri thức số, đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên chuyển đổi số.
Với năng lực được trang bị, sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các loại hình tổ chức đa dạng: cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp tư nhân, tập đoàn công nghệ, công ty truyền thông - marketing, tổ chức phi chính phủ (NGO), cơ sở giáo dục - đào tạo, hoặc tự khởi nghiệp trong lĩnh vực số.
+ Lĩnh vực quản trị thông tin và dữ liệu: Chuyên viên quản trị thông tin, hồ sơ, tài liệu trong các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, doanh nghiệp; Chuyên viên quản trị hệ thống thông tin, quản trị dữ liệu, phân tích và trực quan hóa dữ liệu phục vụ ra quyết định; Chuyên viên kiểm soát chất lượng dữ liệu, bảo mật thông tin và tuân thủ pháp luật trong môi trường số;
+ Lĩnh vực nội dung số, truyền thông và marketing: Chuyên viên xây dựng và quản trị nội dung số, quản trị thương hiệu, truyền thông đa kênh; Chuyên viên tiếp thị nội dung, SEO, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và trải nghiệm người dùng (UI/UX); Chuyên viên truyền thông nội bộ, truyền thông số cho tổ chức và doanh nghiệp;
+ Lĩnh vực công nghệ và hệ thống thông tin doanh nghiệp: Chuyên viên triển khai và quản trị hệ thống ERP, CRM, thương mại điện tử và nền tảng số; Chuyên viên phân tích yêu cầu, thiết kế và cải tiến quy trình thông tin trong doanh nghiệp; Chuyên viên quản trị dự án công nghệ thông tin và chuyển đổi số;
+ Lĩnh vực nghiên cứu, tư vấn và phát triển: Cán bộ nghiên cứu trong các viện, trung tâm nghiên cứu, trường đại học về quản trị thông tin, dữ liệu, nội dung và truyền thông số; Tư vấn viên về chiến lược thông tin, chiến lược nội dung và giải pháp chuyển đổi số cho tổ chức, doanh nghiệp; Người sáng lập hoặc đồng sáng lập doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin, dữ liệu và truyền thông số;
+ Giảng dạy và đào tạo: Giảng viên giảng dạy các môn học liên quan đến quản trị thông tin, dữ liệu, nội dung số, truyền thông số, marketing số tại các cơ sở đào tạo; Chuyên viên đào tạo nội bộ cho doanh nghiệp về kĩ năng quản trị thông tin, quản trị dữ liệu và ứng dụng công cụ số;
+ Bên cạnh các vị trí việc làm trong nước, sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực ngoại ngữ, năng lực số và khả năng ứng dụng công nghệ tiên tiến để tham gia thị trường lao động quốc tế hoặc khởi nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ thông tin, thư viện, dữ liệu và tri thức số, đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên chuyển đổi số.
Với năng lực được trang bị, sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các loại hình tổ chức đa dạng: cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp tư nhân, tập đoàn công nghệ, công ty truyền thông - marketing, tổ chức phi chính phủ (NGO), cơ sở giáo dục - đào tạo, hoặc tự khởi nghiệp trong lĩnh vực số.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Quản lý thông tin có thể tiếp tục học lên bậc sau đại học trong và ngoài nước ở các lĩnh vực như Quản trị thông tin, Khoa học dữ liệu, Truyền thông số, Marketing số, Quản trị kinh doanh, hoặc các ngành liên quan; tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu, chứng chỉ nghề nghiệp để nâng cao kĩ năng chuyên môn, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp lâu dài.
PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Tóm tắt khung chương trình đào tạo
| Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo (chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, Kĩ năng bổ trợ kĩ năng bổ trợ): 125 tín chỉ |
| CÁC KHỐI KIẾN THỨC | SỐ TÍN CHỈ |
CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO |
| PHẦN GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG | ||
| - Kiến thức chung (chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, Kĩ năng bổ trợ) | 21 tín chỉ | PLO 01 |
| PHẦN CƠ SỞ VÀ CỐT LÕI NGÀNH | ||
| - Kiến thức cơ sở ngành | 21 tín chỉ | PLO 02 |
| - Kiến thức nhóm ngành Học phần bắt buộc: 17 Học phần tự chọn: 4/20 |
21 tín chỉ | PLO 03 |
| - Kiến thức ngành Học phần bắt buộc: 21 Định hướng chuyên ngành: 28 Khóa luận/ học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp: 6 |
55 tín chỉ | PLO 04, PLO 05, PLO 06, PLO 07, PLO 08, PLO 09, PLO 10 |
| PHẦN THỰC TẬP/TRẢI NGHIỆM | ||
| - Thực tập/trải nghiệm | 07 tín chỉ | PLO 11, PLO 12 |
2. Khung chương trình đào tạo
| STT | Mã học phần |
Tên học phần (Tiếng Việt và tiếng Anh) |
Số tín chỉ |
Số giờ học tập | Mã số học phần tiên quyết |
||||
| Lí thuyết1 | Thực hành2 | Tự học3 | |||||||
| PHẦN GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG | |||||||||
| I | Kiến thức chung (chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, kĩ năng bổ trợ) |
21 | |||||||
| 1 | PHI1006 | Triết học Mác Lê nin Marxist-Leninist Philosophy |
3 | 42 | 6 | 102 | |||
| 2 | PEC1008 | Kinh tế chính trị Mác - Lê nin Political economy of Marx - Lenin |
2 | 20 | 20 | 60 | PHI1006 | ||
| 3 | PHI1002 | Chủ nghĩa xã hội khoa học Scientific socialism |
2 | 28 | 4 | 68 | |||
| 4 | POL1001 | Tư tưởng Hồ Chí Minh Ho Chi Minh Ideology |
2 | 28 | 4 | 68 | |||
| 5 | HIS1001 | Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam History of Vietnamese Communist Party |
2 | 28 | 4 | 68 | |||
| 6 | THL1057 | Nhà nước và Pháp luật đại cương General State and Law |
2 | 20 | 20 | 60 | PHI1006 | ||
| 7 | Ngoại ngữ B1 | ||||||||
| FLF1107 | Tiếng Anh B1 English B1 |
5 | 20 | 70 | 160 | ||||
| 8 | VNU1001 | Nhập môn công nghệ số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo Introduction to Digital Technology and Applications of Artificial Intelligence |
3 | ||||||
| 9 | Kĩ năng bổ trợ Soft Skills |
3 | |||||||
| 10 | Giáo dục thể chất Physical Education |
4 | |||||||
| 11 | Giáo dục quốc phòng - an ninh National Defense Education |
8 | |||||||
| PHẦN CƠ SỞ VÀ CỐT LÕI NGÀNH | |||||||||
| II | Kiến thức cơ sở ngành | 21 | |||||||
| 12 | Ngoại ngữ khoa học xã hội và nhân văn 1 | ||||||||
| FLH1164 | Tiếng Anh khoa học xã hội và nhân văn 1 English for Social Sciences and Humanities 1 |
3 | 30 | 30 | 90 | ||||
| 13 | Ngoại ngữ khoa học xã hội và nhân văn 2 | ||||||||
| FLH1167 | Tiếng Anh khoa học xã hội và nhân văn 2 English for Social Sciences and Humanities 2 |
3 | 30 | 30 | 90 | FLH1164 | |||
| 14 | LIT1170 | Tư duy sáng tạo và tư duy thiết kế Creative thinking and Design thinking |
3 | 39 | 12 | 99 | |||
| 15 | INF1150 | Ứng dụng AI trong học tập và nghề nghiệp Artificial Intelligence for Academic Success and Professional Development |
3 | 20 | 50 | 80 | |||
| 16 | MNS1161 | Đổi mới sáng tạo và Khởi nghiệp Innovation and Entrepreneurship |
3 | 42 | 6 | 102 | |||
| 17 | HIS1160 | Văn hóa Việt Nam trong kỷ nguyên số Vietnamese Culture in the Digital Age |
3 | 42 | 6 | 102 | |||
| 18 | PSY1164 | Đạo đức nghề nghiệp và Liêm chính học thuật Professional Ethics and Academic Integrity |
3 | 30 | 30 | 90 | |||
| III | Kiến thức nhóm ngành | 21 | |||||||
| III.1 | Các học phần bắt buộc | 17 | |||||||
| 19 | USH2001 | Phương pháp và Thiết kế nghiên cứu Research Methods and Designs |
5 | 45 | 60 | 145 | |||
| 20 | JOU2024 | Truyền thông trong bối cảnh số Mass Communication in the Digital Age |
4 | 50 | 20 | 130 | |||
| 21 | TOU2018 | Đại cương Quản trị kinh doanh Introduction to business adminitratrion |
4 | 45 | 30 | 125 | |||
| 22 | INF2011 | Nhập môn quản trị thông tin Introduction to Information Management |
4 | 50 | 20 | 130 | |||
| III.2 | Các học phần tự chọn | 4/20 | |||||||
| 23 | PHI2025 | Lôgic học và nghệ thuật phản biện Logic and the Art of Critical Thinking |
4 | 40 | 40 | 120 | |||
| 24 | HIS2023 | Văn minh thế giới và sự tiến hóa nhân loại World Civilizations and the Evolution of Mankind |
4 | 40 | 40 | 120 | |||
| 25 | PSY2038 | Tâm lý học và đời sống Psychology and Life |
4 | 45 | 30 | 125 | |||
| 26 | SOC2001 | Xã hội học và các vấn đề xã hội đương đại Sociology and Contemporary Social Problems |
4 | 55 | 10 | 135 | |||
| 27 | INF2012 | Hệ sinh thái số và quản trị chuyển đổi số Digital Ecosystems and Managing Digital Transformation |
4 | 45 | 30 | 125 | |||
| IV | Kiến thức ngành | 55 | |||||||
| IV.1 | Các học phần bắt buộc | 21 | |||||||
| 28 | INF3029 | Lập trình cơ bản Introduction to Programming |
3 | 30 | 30 | 90 | |||
| 29 | INF3030 | Quản trị dự án (*) Project Management |
3 | 42 | 6 | 102 | |||
| 30 | LIB3074 | Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin Information Systems Analysis and Design |
3 | 45 | 0 | 105 | |||
| 31 | INF3031 | Thiết kế và quản trị cơ sở dữ liệu Database Design and Administration |
4 | 60 | 0 | 140 | |||
| 32 | INF3032 | Marketing và quản trị quan hệ khách hàng (*) Marketing and Customer Relationship Management |
4 | 50 | 20 | 130 | |||
| 33 | INF3033 | Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (*) Enterprise Resource Planning (ERP) |
4 | 50 | 20 | 130 | |||
| IV.2 | Định hướng chuyên ngành (Sinh viên chọn 1 trong 2 hướng chuyên ngành) |
28 | |||||||
| IV.2.1 | Hướng chuyên ngành Quản trị dữ liệu và khởi nghiệp số | 28 | |||||||
| 34 | INF3034 | Khai phá và phân tích dữ liệu Data Mining and Analytics |
4 | 45 | 30 | 125 | |||
| 35 | INF3035 | Trực quan hóa dữ liệu và kể chuyện bằng số liệu Data Visualization and Storytelling |
4 | 45 | 30 | 125 | |||
| 36 | INF3036 | An toàn và bảo mật thông tin Information Security and Safety |
4 | 45 | 30 | 125 | |||
| 37 | INF3037 | Truyền thông và văn hóa số trong doanh nghiệp (*) Digital Communication and Corporate Culture |
4 | 55 | 10 | 135 | |||
| 38 | INF3038 | Kinh doanh số và thương mại điện tử (*) Digital Business and E-Commerce |
4 | 45 | 30 | 125 | |||
| 39 | INF3039 | Trí tuệ nhân tạo và khởi nghiệp số (*) Artificial Intelligence and Digital Entrepreneurship |
4 | 50 | 20 | 130 | |||
| 40 | INF3040 | Các hệ thống hỗ trợ ra quyết định (*) Decision Support Systems (DSS) |
4 | 55 | 10 | 135 | |||
| IV.2.2 | Hướng chuyên ngành Quản trị và sáng tạo nội dung số | 28 | |||||||
| 41 | INF3041 | Chiến lược nội dung và quản trị thương hiệu trên nền tảng số Content Strategy and Digital Brand Management |
4 | 50 | 20 | 130 | |||
| 42 | INF3042 | Thiết kế và sản xuất nội dung đa phương tiện Multimedia Content Design and Production |
4 | 40 | 40 | 120 | |||
| 43 | INF3043 | Nghệ thuật kể chuyện và quản trị nội dung trên nền tảng số (*) Digital storytelling and content management |
4 | 50 | 20 | 130 | |||
| 44 | INF3044 | Tiếp thị nội dung và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (*) Content Marketing and Search Engine Optimization |
4 | 45 | 30 | 125 | |||
| 45 | INF3045 | Thiết kế giao diện người dùng và hành vi người dùng User Interface Design and User Behavior |
4 | 50 | 20 | 130 | |||
| 46 | INF3046 | Phân tích dữ liệu và đo lường hiệu quả nội dung số Data Analytics and Digital Content Performance Measurement |
4 | 50 | 20 | 130 | |||
| 47 | INF3047 | Pháp luật và đạo đức trong môi trường số (*) Law and Ethics in the Digital Environment |
4 | 50 | 20 | 130 | |||
| IV.3 | Khóa luận tốt nghiệp (**)/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp | 6 | |||||||
| 48 | INF4052 | Khóa luận tốt nghiệp Thesis |
6 | 0 | 0 | 300 | |||
| Các học phần thay thế Khóa luận tốt nghiệp | |||||||||
| 49 | INF4053 | Nghiên cứu và đổi mới sáng tạo trong môi trường số Research and Innovation Projects in the Digital Environment |
3 | 30 | 30 | 90 | |||
| 50 | INF4054 | Phát triển năng lực nghề nghiệp Professional Competency Development |
3 | 40 | 10 | 100 | |||
| PHẦN THỰC TẬP/TRẢI NGHIỆM | |||||||||
| 51 | INF4055 | Thực tập tốt nghiệp 1 Graduation Internship 1 |
3 | 10 | 70 | 70 | |||
| 52 | INF4056 | Thực tập tốt nghiệp 2 Graduation Internship 1 |
4 | 15 | 90 | 95 | |||
| Tổng cộng | 125 | ||||||||
(1): Lí thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá.
(*) Học phần giảng dạy bằng tiếng Anh.
(**) Khuyến khích sinh viên làm Khóa luận tốt nghiệp bằng tiếng Anh.